• PHƯƠNG PHÁP HỌC TẬP MỚI - LẤY HỌC SINH LÀM TRUNG TÂM - PHÁT HUY MỌI KHẢ NĂNG CỦA HỌC SINH

  • TIẾT MỤC VĂN NGHỆ TRI ÂN THẦY CÔ

  • HỌC SINH 12 VỚI NGHI THỨC CẮT BÁNH VÀ ĐỐT NẾN SINH NHẬT 18 TRONG LỄ TRI ÂN VÀ TRƯỞNG THÀNH

  • THẦY CÔ, PHỤ HUYNH ĐƯA HỌC SINH 12 RA TẬN XE ĐI THI THPT QUỐC GIA

  • TRỒNG CÂY LƯU NIỆM TẠI VƯỜN THỰC NGHIỆM

  • GIẢI BÓNG ĐÁ TRUYỀN THỐNG TRƯỜNG

  • LỄ TỔNG KẾT NĂM HỌC 2016-2017

  • CHUNG KẾT NỮ SINH THANH LỊCH

  • TIẾT MỤC VĂN NGHỆ KỈ NIỆM 20 NĂM THÀNH LẬP TRƯỜNG

Tổ Chuyên Môn

DẶN DÒ MỘT SỐ VẤN ĐỀ TRỌNG TÂM THI THPT QUỐC GIA 2016 – MÔN NGỮ VĂN

TRƯỜNG THCS VÀ THPT PHẠM NGŨ LÃO

 

DẶN DÒ MỘT SỐ VẤN ĐỀ TRỌNG TÂM THI THPT QUỐC GIA 2016 – MÔN NGỮ VĂN

 

  1. I.       KỸ NĂNG LÀM BÀI

Phần I – đọc hiểu (3 điểm)

Xem lại lý thuyết các phần: 

-          6 phong cách ngôn ngữ (chính luận, báo chí, khoa học, nghệ thuật, sinh hoạt, hành chính)

-          6 phương thức biểu đạt (tự sự, miêu tả, biểu cảm, thuyết minh, nghị luận, hành chính)

-          6 thao tác lập luận (Chứng minh, giải thích, phân tích, so sánh, bác bỏ, bình luận)

-          Các biện pháp tu từ, chủ yếu để giải quyết các câu hỏi đọc hiểu văn bản thơ (chủ yếu só sánh, nhân hóa, ẩn dụ, hoán dụ, điệp ...)

Chú ý khi làm bài:

-          Đọc kỹ văn bản, gạch dưới những từ ngữ chưa hiểu hoặc có liên quan trực tiếp đến câu hỏi bên dưới

-          Chú ý các dạng câu hỏi:

Xác định phương thức biểu đạt hoặc phong cách ngôn ngữ chính. Nếu không chắc chắn xác định phương thức biểu đạt nào là phương thức biểu đạt chính  hoặc phong cách ngôn ngữ nào là   phong cách ngôn ngữ chính thì ghi ra tất cả các phương thức biểu đạt, phong cách ngôn ngữ mình nghĩ tới.

Đối với câu hỏi liên quan đến văn bản thơ:

-          Luôn tập trung ưu tiên theo thứ tự các phương thức biểu đạt từ biểu cảm, tự sự, miêu tả, ...

-          Nêu ý nghĩa của các từ ngữ: suy nghĩ kỹ, viết ra sao cho đúng ngữ pháp, đúng số câu quy định. Phải có viết, tuyệt đối không bỏ trống

-          Sau khi làm xong phần đọc hiểu, xem lại có bỏ sót câu nào không, bổ sung ngay, không bỏ qua bất cứ câu nào...

Phần 2 – Làm văn (7 điểm)

Câu 1 (3 điểm): NLXH, phải đặc biệt chú ý:

Bài viết phải từ 600 chữ trở lên, có đủ 3 phần: Mở bài, thân bài, kết bài;

Trong phần thân bài có 3 đoạn nhỏ thứ tự như sau:

- Giải thích (nếu đề có đề cập đến một ý kiến, một câu danh ngôn ... mà trong đó có chứa đựng những tữ ngữ khó hiểu hoặc trong ngữ cảnh phải hiểu theo nghĩa khác...) hoặc thực trạng (nếu đề có đề cập đến một hiện tượng xã hội)

- Chứng minh, phân tích: nghĩa là làm rõ vấn đề ra, phần này phải có dẫn chứng kèm theo (dần chứng trong sách vỡ à dẫn chứng ở đời sống thực tế; dẫn chứng theo thời gian từ xưa à nay)

- Bàn luận, rút ra bài học nhận thức và hành động: nghĩa là ta có những ý kiến bổ sung cho vấn đề nếu thấy còn thiếu, từ đó bản thân nhận thấy cần phải nhận thứchành động như thế nào từ ý kiến mà trong đề đưa ra

Cụ thể với dạng đề Nghị luận về 1 tư tưởng đạo lý: có 6 bước

  1. 1.      Giới thiệu (Mở bài)
  2. 2.      Giải thích (Từ thân bài)
  3. 3.      Bàn luận:

3.1  Vì sao?

3.2  Biểu hiện

3.3  Ý nghĩa

  1. 4.      Phê phán thái độ đối lập
  2. 5.      Mở rộng nâng cao
  3. 6.      Bài học nhận thứchành động (Kết bài)

Cụ thể với dạng đề Nghị luận về 1 hiện tượng đời sống: có 7 bước

  1. 1.      Giới thiệu (Mở bài)
  2. 2.      Giải thích (Từ thân bài)
  3. 3.      Thực trạng
  4. 4.      Hậu quả
  5. 5.      Nguyên nhân
  6. 6.      Giải pháp khắc phục (Lưu ý: nguyên nhân nào giải pháp đó)
  7. 7.      Bài học nhận thứchành động (Kết bài)

à Tuyệt đối phải viết đủ 3 phần, phải có viết và cố gắng viết ít nhất hết một trang giấy thi

Câu 2 (4 điểm): NLVH, chú ý:

2.1 Về dạng đề:

-          Nếu đề đơn (1 tác phẩm nhưng có 2 ý kiến hoặc 1 tác phẩm nhưng có 2 yêu cầu: cảm nhận và bình luận):

+ Phại đọc thật kỹ văn bản;

+ Ghi ra nháp các luận điểm (phần này phải lục lại trí nhớ hoặc trên cơ sở đọc yêu cầu của đề - căn cứ văn bản tự tìm ra luận điểm);

+ Từ luận điểm tìm ra các luận cứ phù hợp (dẫn chứng, nếu là văn xuôi; hoặc các hình ảnh thơ, câu thơ, khổ thơ) rồi phân tích:

+ Mỗi luận điểm triển khai thành 1 đoạn văn

-          Nếu đề tổng hợp, chủ yếu là 2 đoạn thơ, 2 đoạn văn, 2 nhân vật... ở hai tác phẩm có nét tương đồng về cảm hứng sáng tác, chủ đề, tư tưởng tình cảm, giá trị ...:

+ Phải đọc kỹ đề ít nhất 2 lần

+ Hít thở sâu để tập trung nhớ lại mình đã học, đã đọc, đã nghe đề này như thế nào, sau đó gạch đầu dòng các ý liên quan đến từng đoạn thơ, đoạn văn, nhân vật... trong giấy nháp để hình thành dàn ý.

2.2 Về nội dung trình bày:

-          Phải có đủ 3 phần MB – TB – KB

-          Nội dung từng phần:

  1. A.     Dạng đề đơn: cảm nhận nội dung có kèm theo bình luận

MB:     Học thuộc sẵn MB trong đề cương

TB:      Phần cảm nhận phải triển khai nhiều đoạn văn, mỗi luận điểm là một đoạn văn.

Sau đó có đoạn văn bình luận ý kiến của đề (phần này nằm cuối thân bài)

KB:      Học thuộc sẵn KB trong đề cương

 

  1. B.     Dạng đề tổng hợp
    1. 1.      MB: có các ý ngắn sau:

Ý 1: Giới thiệu tác giả A, tác phẩm A

Ý 2: Giới thiệu tác giả B, tác phẩm B

Ý 3: Giới thiệu nội dung chung mà đề yêu cầu (Thông thường nên lấy lại ý của đề bài để đưa vào, theo cấu trúc “Qua ....trong tác phẩm A, ..... trong tác phẩm B, tác giả A và B đều cho thấy ...)

  1. 2.      Thân bài: phải có ít nhất 4 đoạn văn

-          Đoạn 1: Làm rõ giá trị nội dung và nghệ thuật của A

-          Đoạn 2: Làm rõ giá trị nội dung và nghệ thuật của B

-          Đoạn 3: Tìm ra điểm tương đồng giữa A và B

-          Đoạn 4: Tìm ra điểm khác biệt giữa A và B à Lí giải sự khác biệt

  1. 3.      Kết bài: Ít nhất 2 ý

-          Nhắc lại một lần nữa giá trị (vẻ đẹp ...) của 2 đoạn thơ, 2 đoạn văn, 2 nhân vật... mà mình vừa phân tích, ý này thông thường nhắc lại ý đã nêu ở phần Mở bài

-          Nêu bài học nhận thức, hành động và cảm xúc bản thân

è Sau khi làm xong, phải đọc lại để kiểm tra chính tả, thiếu từ ngữ nào để kịp thời sửa chữa hoặc bổ sung …

 

  1. II.    ĐỊNH HƯỚNG MỘT SỐ NỘI DUNG CẦN LƯU Ý

Phần I – đọc hiểu (3 điểm): Chú ý các đề thi thử chiều thứ bảy và các đề thi thử tại lớp, tập trung vào

-          Các văn bản văn xuôi mang tính thời sự, gần đây

-          Các văn bản thơ về đề tài quê hương, tình cảm gia đình,

Phần 2 – Làm văn (7 điểm)

Câu 1 (3 điểm): NLXH: chú ý đề dạng nghị luận về một hiện tượng đề sống hay về một ý kiến nhưng có liên quan đến lối sống hiện nay (Xem lại các đề đã ôn tập)

Câu 2 (4 điểm): NLVH, tập trung hơn ở một số chủ đề:

Văn xuôi:

  1. 1.      Tình mẫu tử: Cụ Tứ - Người đàn bà hàng chài;
  2. 2.      Vẻ đẹp tâm hồn của người phụ nữ bất hạnh: Mị - người vợ nhặt – người đàn bà hàng chài;
  3. 3.      Sức mạnh của tình thương con người: Mị cắt dây trói cứu APhủ - Tràng cho người đàn bà đói ăn;
  4. 4.      Cảm nhận về những đoạn văn sau:

-          Tràng thức dạy vào sáng ngày hôm sau nhìn thấy vợ và mẹ dọn dẹp vườn tược, nhà cửa ...;

-          Bà cụ Tứ nói với người vợ nhặt ... à bình luận về tình mẫu tử

-          Cảnh Mị trong đêm tình mùa xuân ... à bình luận, đánh giá tư tưởng nhân đạo

-          Cảnh Mị cắt dây trói cứu APhủ ... à bình luận, đánh giá tư tưởng nhân đạo

-          Cảnh Hồn Trương Ba đối thoại với xác hàng thịt (bi kích bị tha hóa) và Hồn Trương Ba đối thoại với người thân (bi kịch bị từ chối) (Xem đề cương trang 159)

  1. 5.      Vẻ đẹp của người lao động miền núi: Tnú – A phủ;
  2. 6.      Vẻ đẹp của sông Hương và Sông Đà;
  3. 7.      Vẻ đẹp của cảnh thiên nhiên (biển trong CTNX) – (rừng xà nu  trong RXN)
  4. 8.      Giá trị nhân đạo trong VCAP – VN – CTNX à Có thể người ta chỉ cho phân tích 1 đọan trích ra từ tác phẩm rồi yêu cầu bình luận, đánh giá tư tưởng nhân đạo của tác giả

Thơ:

  1. 1.      Hình tượng người lính trong thơ ca kháng chiến chống Pháp: Tây Tiến – Việt Bắc
  2. Lý tưởng sống của thế hệ trẻ: Tây Tiến – Đất Nước – Đoạn 3 (Nguyễn Khoa Điềm)
  3. 3.      Tình yêu của thế hệ trẻ đặt trong mối quan hệ với trách nhiệm công dân: Sóng - Đất Nước – Tây Tiến
  4. 4.      Nỗi nhớ: Tây Tiến – Việt Bắc - Sóng - Đất Nước

Cập nhật văn bản thời sự ngày này năm xưa: Ngày 2-7-1976, Quốc hội quyết định đổi tên nước Viêt Nam Dân chủ Cộng hòa thành nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam à liên quan đến phần đọc hiểu của tác phẩm Tuyên ngôn độc lập

TUYÊN NGÔN ĐỘC LẬP

Bài 1:

Hỡi đồng bào cả nước!

"Tất cả mọi người đều sinh ra có quyền bình đẳng. tạo hóa cho họ những quyền không ai có thể xâm phạm được; trong những quyền ấy, có quyền được sống, quyền tự do và quyền mưu cầu hạnh phúc".

Lời bất hủ ấy ở trong bản Tuyên ngôn độc lập năm 1776 của nước Mỹ. Suy rộng ra, câu ấy có ý nghĩa là: tất cả các dân tộc trên thế giới đều sinh ra bình đẳng; dân tộc nào cũng có quyền sống, quyền sung sướng và quyền tự do.

Bản tuyên ngôn nhân quyền và dân quyền của cách mạng Pháp năm 1791 cũng nói: "Người ta sinh ra tự do và bình đẳng về quyền lợi, và phải luôn luôn được tự do và bình đẳng về quyền lợi".

Đó là những lẽ phải không ai chối cãi được.

1. Nêu những ý chính của văn bản.

2. Xác định phong cách ngôn ngữ của văn bản. Việc dùng từ “Suy rộng ra” có ý nghĩa như thế nào?

3. Nêu ý nghĩa của đoạn trích văn bản trên.

Trả lời:

1/ Nội dung chính phần mở đầu của bản “Tuyên ngôn Độc lập”:  trích dẫn bản “Tuyên ngôn độc lập”của người Mỹ ( 1776), nói về quyền tự do, bình đẳng của “mọi người”. Suy rộng ra từ quyền tự do, bình đẳng của “mọi người” thành quyền tự do, bình đẳng của “tất cả các dân tộc trên thế giới”. Trích dẫn bản “Tuyên ngôn Nhân quyền và Dân quyền” của cách mạng Pháp (1791) , nói về quyền tự do, bình đẳng của con người. Khẳng định “đó là những lẽ phải không ai chối cãi được”.

2/ Văn bản trên thuộc phong cách ngôn ngữ chính luận. Việc dùng từ “Suy rộng ra” có ý nghĩa: Từ quyền bình đẳng, tự do của con người, Hồ Chí Minh suy rộng ra về quyền đẳng, tự do của các dân tộc. Đây là  một đóng góp riêng của Người vào lịch sử  tư tưởng nhân loại.

3/ Ý nghĩa: Trích dẫn hai bản tuyên ngôn của Mĩ, Pháp nhằm đề cao giá trị tư tưởng nhân đạo và văn minh nhân loại, tạo tiền đề cho những lập luận tiếp theo.

Bài 2:

Sự thật là từ mùa thu năm 1940, nước ta đã thành thuộc địa của Nhật, chứ không phải thuộc địa của Pháp nữa. Khi Nhật hàng Đồng minh thì nhân dân cả nước ta đã nổi dậy giành chính quyền lập nên nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa.

Sự thật là dân ta đã lấy lại nước Việt Nam từ tay Nhật, chứ không phải từ tay Pháp.

1. Nêu những ý chính của văn bản.

2. Xác định biện pháp tu từ và ý nghĩa biện pháp tu từ đó trong văn bản trên.

3. Các từ ngữ: nổi dậy giành chính quyền lập nên nước, lấy lại nước có hiệu quả nghệ thuật như thế nào?

Trả lời:

1. Ý chính của văn bản: Hồ Chí Minh đưa ra hai “sự thật” lịch sử để khẳng định nước ta là thuộc địa của Nhật từ năm 1940, đồng thời dân ta đã lấy lại nước từ tay Nhật chứ không phải từ tay Pháp.

2. Biện pháp tu từ trong văn bản là phép điệp cú pháp “Sự thật là…” hai lần. Ý nghĩa: Nhấn mạnh 2 sự thật lịch sử nhắm bác bỏ luận điệu xảo quyệt của bọn thực dân .Vào thời gian nước ta tuyên bố độc lập, nhà cầm quyền Pháp đã tuyên bố: Đông Dương là thuộc địa của Pháp, bị quân Nhật chiếm, nay Nhật đã đầu hàng, vậy Đông Dương đương nhiên phải thuộc quyền "bảo hộ"của người Pháp.

3. Các từ ngữ: nổi dậy giành chính quyền,  lập nên nước, lấy lại nước có hiệu quả nghệ thuật :  Ca ngợi nhân dân ta anh hùng. Hàng loạt động từ mạnh, liên tiếp diễn tả sức mạnh như vũ bão của toàn thể nhân dân Việt Nam trong cuộc chiến đấu để giành lại độc lập, tự do.

Bài 3.  

Người đứng trên đài, lặng phút giây
Trông đàn con đó, vẫy hai tay
Cao cao vầng trán... Ngời đôi mắt
Độc lập bây giờ mới thấy đây!

(Trích Theo chân Bác-Tố Hữu)

  1. Xác định phương thức biểu đạt của đoạn thơ.
  2. Nội dung chính của đoạn thơ là gì?
  3. Khi đọc “Tuyên ngôn Độc lập”, Hồ Chí Minh đã “lặng phút giây”. Anh/chị hãy viết một đoạn văn ngắn lý giải vì sao Bác có cảm xúc đó.

Trả lời:

  1. Phương thức biểu đạt của đoạn thơ là miêu tả và biểu cảm
  2. Nội dung chính của đoạn thơ : Nhà thơ Tố Hữu đã viết về giây phút xúc động thiêng liêng khi Chủ tịch Hồ Chí Minh đọc bản “Tuyên ngôn Độc lập”.
  3. Đoạn văn ngắn thể hiện những ý sau:

-          TNĐL ra đời là một trong những niềm xúc động, hạnh phúc lớn lao nhất trong cuộc đời hoạt động cách mạng của HCM. Phía sau những lập luận chặt chẽ, sắc sảo, đanh thép, đầy tính đối thoại, xác định giá trị pháp lí của chủ quyền dân tộc là dòng cảm xúc, tình cảm của người viết Tuyên ngôn.

-          Những lời tuyên bố trong bản Tuyên ngôn là kết quả bao nhiêu máu đã đổ của các chiến sĩ, đồng bào trong cả nước. Mỗi dòng chữ là chan chứa niềm tự hào dân tộc. Mỗi dòng chữ là một niềm hạnh phúc vô biên khi đất nước đã được độc lập, tự do. Mỗi dòng chữ cũng là những đau đớn, nhức nhối khi nhìn lại bao rên xiết lầm than của nhân dân ta.

-          Vì vậy, sức thuyết phục của TNĐL  không chỉ ở hệ thống lập luận sắc sảo mà còn ở tình cảm chan chứa, sâu sắc của tác giả.

Lời khuyên:

  1. 1.      Bình tĩnh, đọc kỹ đề, viết chậm, chắc, chính xác, sạch sẽ, trình bày đẹp – không dùng viết xóa (nếu sai dùng thước gạch ngang 1 đường thẳng phần bị sai)
  2. 2.      Bằng mọi giá phải có viết. Đối với các em yếu cố gắng phải viết đầy hết tờ giấy thi thứ nhất và phải có qua phần trang đầu của tờ thứ hai;
  3. 3.      Thi như chưa bao giờ được thi – cháy hết mình à lúc đó năng lực các nhân mới tuôn trào;
  4. 4.      Làm xong phải đọc lại bài.

--- Chúc các em bình tĩnh – tự tin – thoải mái –  làm bài  hết thời gian để có kết quả tốt nhất! ---

Thầy Phúc 0918 402 997 

CÁC BÀI VIẾT KHÁC

Trường THCS & THPT Phạm Ngũ Lão - TP.HCM

Cơ sở 1(cơ sở chính): 69/11, Phạm Văn Chiêu, Phường 14, Quận Gò Vấp, Tp. Hồ Chí Minh   (Nằm giữa đoạn đường chợ Thạch Đà và Cty Huê Phong,  Quận Gò Vấp, )

Điện thoại: Văn phòng: (028)3.8940753 Thầy Phúc hiệu trưởng: 0918 402 997

Cơ sở 2: 26 BC Phan Văn Trị, P.7, Q. Gò Vấp. Điện thoại: 

Góp ý qua Hotline : 0918.402.997 (Thầy Phúc HT) - 0916.678.862 (Thầy Phúc IT)
© Copyright 2014 Phạm Ngũ Lão - Web design